2. CÁCH VIẾT HỒ SƠ XIN VIỆC

Các bạn đang xem phần 2 của loạt bài viết Hành trình tìm việc tại Nhật. Loạt bài viết này gồm tất cả 5 phần.

Bạn nào chưa xem phần 1 có thể xem ở link bên dưới.

CÁC BẠN CÓ THỂ ĐỌC PHẦN 1 TẠI ĐÂY

* Lời mở đầu:

Bài viết này dựa theo kinh nghiệm thực tế trong quá trình bản thân tự đi phỏng vấn cũng như tham gia dịch các buổi phỏng vấn cho các công ty Nhật về nhiều ngành nghề. Các câu chuyện Miiko kể cũng là những câu chuyện thực tế mắt thấy, tai nghe.

Trước tiên, các bạn hãy nghiền ngẫm bài viết này thật kĩ, để có nền tảng kiến thức cơ bản về viết CV.

Sau đó các bạn nên tham khảo thêm các trang web bằng tiếng Nhật mà Miiko có gửi link trong bài để hiểu sâu và viết CV tốt hơn.

(Mình gửi link phi lợi nhuận nhé. Viết blog khoảng 2 năm, mình không hề có thu nhập.

Vì mình tự mày mò nên hiểu sự vất vả và không muốn người khác cũng vất vả giống vậy. Chỉ làm với mong muốn giúp các bạn đỡ cực hơn.)

Bài viết này gồm 3 phần:

  1. Khái quát
  2. Lý lịch cá nhân (履歴書:りれきしょ)
  3. Kinh nghiệm làm việc (職務経歴書:しょくむけいれきしょ)
Ⅰ. KHÁI QUÁT:
  • 1. Sơ lược:

Hồ sơ xin việc ở Nhật gồm 2 phần:

1/ Lý lịch cá nhân (履歴書:りれきしょ)

2/ Kinh nghiệm làm việc (職務経歴書:しょくむけいれきしょ) 

2 . Thời gian dành để viết CV:

Miiko khuyên bạn nên dành ít nhất từ 2 ngày đến 1 tuần để chăm chút cho hồ sơ xin việc (CV) của mình.

Các bạn sinh viên thì nên dành thời gian thật nhiều để viết CV và chỉnh sửa cho quen. Vì khi xét duyệt hồ sơ (書類選考:しょるいせんこう), nếu CV của bạn không gây được ấn tượng, không khiến cho nhà tuyển dụng(採用側:さいようがわ)muốn gặp mình thì bạn mất cơ hội với công việc đó.

Nên xem đi xem lại nhiều lần để phát hiện lỗi sai và nên thường xuyên cập nhật lại CV.

Thời gian làm phiên dịch tự do, mỗi tuần mình cập nhật lại 1 lần để bổ sung thêm vô danh sách khách hàng. Những khách hàng đặc biệt mình sẽ điều chỉnh để gây ấn tượng với họ.

3.Các điểm lưu ý nên viết CV:

3.1. Format: 履歴書テンプレート

  • Các bạn có thể down format ở link bên dưới
  • Nên viết toàn bộ CV bằng tiếng Nhật
  • Có thể viết tay hoặc đánh máy, nhưng cho dù là với hình thức nào thì cũng nên dùng màu mực màu đen, đánh máy thì in trắng đen (không in màu)
  • Format viết tay có thể tự in hoặc mua ở cửa hàng tiện lợi (コンビニ)

※Miiko nghĩ thời gian đầu nên đánh máy trước, có sai cũng dễ sửa, sau khi có 1 CV hoàn chỉnh, tìm được 1 công ty muốn ứng tuyển thì viết tay gửi cho công ty đó.

※Có nhà tuyển dụng còn đánh giá thành ý của ứng viên qua việc có viết tay hay không. Thậm chí, nhìn nét chữ để đoán tính cách nữa.

https://drive.google.com/file/d/1t7OUeSDkjhoEdiXFRuugwVCXIGhz9NuM/view?usp=sharin

3.2. 3 nội dung chính cần làm rõ:

 1/ Lí do chuyển việc (転職理由:てんしょくりゆう)với người đã có kinh nghiệm

     Hoặc lí do ứng tuyển (応募理由:おうぼりゆう)với người mới tốt nghiệp (新卒:しんそつ)

2/ Động cơ ứng tuyển(志望動機:しぼうどうき)

3/ PR bản thân (自己PR)

4. Các sai sót thường gặp trong quá trình viết CV:

1/ Viết sót (記入漏れ:きにゅうもれ)

2/ Viết sai, viết thiếu, lỗi trình bày (誤字・脱字、表記ミス)

  • Lỗi trình bày: font chữ, canh hàng, canh lề v.v…
  • Nên dùng font chữ: MS Pmincho. Font này thông dụng, chữ nhìn rõ ràng, dễ nhìn

※Lời bình: Cái này Miiko mới mắc phải khi nộp CV cho một công ty.

※Chữ コンサルタント mà bấm máy thành コンサート, trước khi nộp đã kiểm tra 3 lần mà không phát hiện ra. Sau khi nộp mới phát hiện.

※Mình vốn cẩn thận nhưng đôi khi vẫn mắc phải những lỗi ngớ ngẩn như vậy.

Cho nên, các bạn nên viết xong CV, check 3 lần, rồi để qua ngày hôm sau check thêm 2 lần nữa, rồi hãy đem nộp. Nếu có bạn bè người Nhật thì đưa họ xem giúp vì nhiều khi mình không tìm ra được lỗi nhưng người khác đọc sẽ khách quan, chưa kể các lỗi chính tả, ngữ pháp  (Kinh nghiệm đau thương đó (泣))

3/ Hình (証明写真): Không dán hình  

4/ Có phiên âm tên không (名前にふりがなは記する)

  • Người Việt không có thói quen phiên âm tên, nhưng ở Nhật, do tên bằng chữ Hán và cách đọc khá phong phú nên cần phiên âm (ふりがな)
  • Đặc biệt, tên người Việt bằng Romaji nên người Nhật nhìn vô càng không biết cách đọc, nên chú ý phần này

5/ Thống nhất cách ghi năm (年号統一する)

  • Việt Nam chỉ ghi năm dương lịch(西暦), VD năm nay là năm 2020

Tuy nhiên, ở Nhật có thêm cách ghi theo niên hiệu Nhật Hoàng(和暦). VD năm nay 2020 là năm Reiwa thứ 2 (令和 2年)

  • Cho nên, nếu chọn ghi năm dương lịch thì 履歴書 và 職務経歴書 đều  thống nhất ghi bằng năm dương lịch

※Mặc dù người Việt quen ghi năm dương lịch nên ghi năm này sẽ dễ dàng hơn cho mình. Cá nhân Miiko, có một lần phỏng vấn, nhà tuyển dụng rất ấn tượng vì mình ghi năm theo kiểu Nhật.

※Thường CV của Miiko sẽ ghi năm theo kiểu Nhật với nhà tuyển dụng của công ty vốn 100% của Nhật. Với nhà tuyển dụng công ty vốn nước ngoài, mà người tuyển dụng (採用担当者:さいようたんとうしゃ)có thể là người Việt hoặc người nước ngoài thì mình sẽ sửa lại thành năm dương lịch. Nên tuỳ cơm gắp mắm và đầu tư những điều nhỏ nhặt nhất cho CV của mình. Còn thống nhất ghi hết năm dương lịch cho nhàn thì cũng tuỳ bạn nha.

6/ Có ghi chữ 「以上」sau phần Lí lịch nghề nghiệp (職歴) hay không

※Cái này nhiều người bị mắc phải. Miiko cũng hay bị nên các bạn cẩn thận nha.

ダウンロード : https://drive.google.com/file/d/1t7OUeSDkjhoEdiXFRuugwVCXIGhz9NuM/view?usp=sharing

5. Mẫu CV của Miiko:

Mẫu này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải CV thật của mình

Mình dịch từng nội dung để các bạn tiện hình dung

Ⅱ. CÁCH GHI 履歴書:

1.  氏   名 và ふりがな ( Tên và phiên âm)
  •  Tên tiếng Việt, chữ in hoa
  • Nhớ ghi tên theo thứ tự trong Passport
  • Nhớ ghi Furigana: Cách Furigana hỏi người Nhật hoặc link trang web giúp chuyển đổi Furigana như bên dưới
  • ふりがな:Nếu format ghi chữ Furigana bằng chữ Hiragana thì bạn nên phiên âm bằng chữ Hiragana
  • フリガナ: Nếu format ghi chữ Furigana bằng chữ Katagana thì bạn nên phiên âm bằng chữ Katakana
2. Hình 3*4(証明写真): rất quan trọng, nên đầu tư phần này 

            * Kích cỡ: hình 3×4, nên dùng size quốc tế (Ngang: 36~40mm/ Dọc: 24~30mm) 

                * Chụp từ ngực trở lên

                * Dán bằng băng keo 2 mặt, ngay ngắn, không bị bong tróc góc

                * Nền màu xanh da trời cũng không sao, nhưng mình nghĩ nền trắng thì sẽ nổi khuôn mặt mình hơn. Nếu xin việc ở Nhật thì nên dùng phông nền màu trắng

                * Trang phục: Vest đen, sơ mi trắng. Áo sơ mi cài cả nút trên cùng.

Nam thì nhớ thắt cà vạt màu nhu (khuyến khích các màu như xanh đen đậm, xanh da trời nhạt có hoa văn vừa phải, tránh các màu quá nổi như đỏ, cam, xanh lá, tím mộng mơ). Vụ cà vạt này thì các bạn nam nhớ tham khảo kĩ nhen.

                 * Mặt: Tươi như hoa. Đầu tóc gọn gàng.

                  *Các bạn nữ tóc dài nên buộc nửa đầu, tóc mái thì không che chân mày.

                  *Nên cười mỉm, đừng để hở răng, hở lợi

※ Tại sao Miiko lại nói phần này quan trọng, vì nhiều nhà tuyển dụng trước khi xem nội dung thường nhìn cái hình trước. Có nhiều lần CV Miiko được chọn trong một công việc dịch tự do nhờ mặt sáng nhé. Bạn thử nghĩ xem, nếu bạn là nhà tuyển dụng, khi lật qua hàng đống CV với hàng chữ chi chít, nếu hình trên CV bạn tươi, hợp nhãn thì sẽ khiến họ muốn đọc kĩ thêm vì có thiện cảm.

3. 満 ?? 歳( Tròn bao nhiêu tuổi)
  • Người Nhật tính tuổi tròn theo ngày sinh nhật.

VD: Miiko sinh 19/09/1985. Hôm nay là ngày 12/03/2020

       Vì chưa đến ngày sinh nhật nên mình vẫn là 34 tuổi. Từ ngày 19/09/2020 mình mới thành 35

       Nên lúc này mình ghi CV thì sẽ ghi 「満 34 歳」

4. Địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ mail:
  1. / 現住所 ( Địa chỉ )
    • Nên ghi chính xác địa chỉ nơi bạn ở, số phòng vì nếu nhà tuyển dụng không chọn bạn họ sẽ gửi trả CV qua đường bưu điệnTrường hợp không gửi trả thì nhà tuyển dụng sẽ hỏi trước bạn trong khi phỏng vấn là:

“Nếu không có duyên được làm việc với bạn thì chúng tôi tự huỷ (処分:shobun) được không?”

※Vì trên CV có thông tin cá nhân nên họ phải trả lại bạn. Ở Nhật, nếu lộ thông tin cá nhân như địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ mail lại có cả hình 3*4 thì kẻ xấu sẽ dùng đó làm nhiều việc xấu. Chi tiết là việc gì thì Miiko sẽ viết trong 1 bài khác

2. / 連絡先:

同上 ( Giống trên): nếu địa chỉ hiện tại 現住所 cũng là nơi bạn muốn nhà tuyển dụng liên lạc

Trường hợp khác nơi: thì ghi vô địa chỉ khác

3. / 電話:Nhớ ghi chính xác để nhà tuyển dụng có thể gọi bạn

4./ メールアドレス:

Nhớ ghi địa chỉ mail mà nhà tuyển dụng gửi mail là bạn có thể xem được liền và trả lời họ càng nhanh càng tốt

5. 学  歴 ・ 職  歴 (Lí lịch học tập , Lí lịch nghề nghiệp)
  1. / 学  歴( Lí lịch học tập):
    • Ghi từ khi tốt nghiệp cấp 3
    • Ghi thời điểm nhập học(入学) và tốt nghiệp (卒業)

※Chú ý: + Tránh nhầm lẫn năm tháng và kiểm tra đi kiểm tra lại nha

               + Nên thống nhất ghi theo năm Nhật hay năm dương lịch

               + Tránh viết tắt năm:

   VD: 西暦:2020 thì ko viết thành 20 mà viết trọn là 2020年

   和暦:令和 thì viết trọn là 令和

※List đổi từ năm dương lịch sang năm Nhật (元号西暦対照表)

Download List qui đổi từ đây: https://drive.google.com/file/d/1t7OUeSDkjhoEdiXFRuugwVCXIGhz9NuM/view?usp=sharing

2./ 職  歴(Lí lịch nghề nghiệp):

  • Với người đã có kinh nghiệm đi làm
  • Các lưu ý giống mục lí lịch học tập
  • Ghi tên công ty, ghi nội dung công việc

                  *Với người chưa từng đi làm ở công ty nào, SV mới tốt nghiệp

  • Chỉ cần ghi 「なし」
  • Không ghi kinh nghiệm làm thêm (バイト)
  • Trường hợp bạn đã có kinh nghiệm thực tập インターン経験, nếu kinh nghiệm đó, những điều học được đó có ích cho công việc bạn ứng tuyển thì nên ghi vô

VD: Sau tên công ty bạn ghi thêm chữ インターン

※Chi tiết vui lòng tham khảo link bên dưới:

https://hataractive.jp/rirekisho/2390/

6. 資  格 ・ 免 許( Bằng cấp, chứng chỉ):
  • Không ghi những chứng chỉ không liên quan đến học lực, khả năng ngôn ngữ và không ứng dụng gì được trong công việc
  • Cũng không nên ghi những chứng chỉ quá thấp như 「英検 挨拶レベル」
  • Nên ghi những chứng chỉ đang học. VD: đang học Toeic để lấy bằng

 英語 会話レベル( TOEICスコア 500 点くらい)

※現在、資格の取得に向けて勉強中です。

7. 得意な学科・分野 / スポーツ/ 趣味、特技など/ 健康状態

7.1. 得意な学科・分野 / スポーツ/ 趣味、特技など:

  • Tưởng không quan trọng nhưng thực ra quan trọng không tưởng
  • Là cơ hội thể hiện với nhà tuyển dụng những phẩm chất quan trọng và năng động của bạn có khả năng hữu ích với công việc
  • Nên đứng trên lập trường của nhà tuyển dụng mà ghi chứ không đơn thuần là liệt kê cho có

※VD: Khi phỏng vấn các bạn người Việt Nam thì thường mấy bạn nam sẽ nói sở thích của mình là đá banh, còn nữ là nấu ăn, cầu lông

Tuy nhiên, trong 1 núi CV ghi những sở thích giống nhau thì có 1 bạn nam ghi là “Leo núi” thì bạn xem nhà tuyển dụng sẽ ấn tượng với CV nào hơn. Và bạn nam đó ứng tuyển cho công việc là hướng dẫn viên du lịch.

Thêm 1 ví dụ, một bạn nữ ứng tuyển Sale, nhưng ghi mục sở thích là Đọc sách, nấu ăn. Sở thích này rất OK. Nhưng nhà tuyển dụng sẽ đánh giá bạn là người hướng nội, không phù hợp với nghề Sale.

Nghề sale cần những phẩm chất như thích giao tiếp, thấu hiểu lòng người, v.v… Bạn nên liệt kê xem công việc mình ứng tuyển là gì, cần những phẩm chất gì, những phẩm chất như vậy sẽ được rèn giũa qua những môn thể thao, sở thích gì.

※ Đương nhiên là không nên ghi gian những thứ mình không làm

※Cũng không nên ghi những sở thích mà ai cũng làm vì không gây ấn tượng được với các CV khác

7.2. 健康状態 (Tình trạng sức khoẻ)

* Nên viết là:
きわめて良好(これまで〇年間、無遅刻・無欠勤です)

* Trường hợp đanh nhập viện, hay thăm khám định kì thì tham khảo trang sau;

https://doda.jp/guide/rireki/naiyou/008.html

8. 志望の動機( Lí do ứng tuyển)  Quan trọng nhất trong Rirekisho

* Nêu ra lí do khiến “Tôi phải ứng tuyển với công ty”

* Nên ngâm cứu kĩ về thông tin tuyển dụng, thông tin công ty (trang web, báo, người quen) để nắm thế mạnh của công ty

* Nêu những kĩ năng, thành tích(bằng con số cụ thể) mà bạn có thể CỐNG HIẾN cho công ty

* Phần này nên viết kĩ và tuỳ từng ngành nghề mà có cách viết riêng. Các bạn vào link bên dưới để tham khảo chi tiết. Nên cố gắng đọc các bài của các trang tiếng Nhật vì họ sẽ hiểu người Nhật hơn là người Việt. Các trang tiếng Việt sẽ giúp bạn hiểu cơ bản, sau đó để hiểu sâu hơn thì nên tham khảo trang tiếng Nhật.

※Tuyệt đối không nêu mục đích quá cá nhân mà chỉ có lợi cho bạn.

VD: tôi muốn nâng cao năng lực tiếng Nhật, có cơ hội hội thoại với người Nhật …

Vì công ty trước ABCD nên tôi muốn làm việc với quí công ty để có XYZ

Cái này Miiko đã gặp rồi. Một bạn phỏng vấn nêu lí do trên nên nhà tuyển dụng nói với mình là 「会社は日本語学校ではない。日本語能力を高めたいなら、学校いけ」(Công ty không phải là trường tiếng Nhật, muốn giỏi tiếng thì đi đến trường mà học)

※Bạn nên hiểu, công ty tuyển dụng bạn thì họ sẽ xem bạn có thể “cống hiến” được gì cho họ, đương nhiên họ sẽ đào tạo bạn. Nhưng họ sẽ không tuyển bạn chỉ để bạn được đào tạo và chỉ có lợi riêng cho bạn.

https://www.r-agent.com/guide/motive/

9. 本人志望記入欄:(Nguyện vọng của ứng viên )

特に給料・職種・勤務時間・勤務地・その他: nguyện vọng về mức lương, ngành nghề, thời gian làm việc, nơi làm việc

  • Nên ghi câu bên dưới cho dù bạn có nguyện vọng về mức lương đi nữa thì để dành nó cho lúc phỏng vấn.

貴社の規定に従います。(Tôi sẽ làm theo sắp xếp của công ty)

  • Nguyện vọng về ngành nghề có thể ghi, còn những cái khác thì không nên ghi
  • Nhất là các bạn chưa có kinh nghiệm thì không nên ghi về mức lương nguyện vọng vì nhà tuyển dụng sẽ nghĩ bạn đòi hỏi nhiều.

※Với các bạn làm ở Việt Nam thì tuỳ theo ngành nghề, kinh nghiệm, khả năng tiếng Nhật mà mức lương sẽ khác nhau. Các bạn nên tìm hiểu về thị trường để có thể deal lương thích hợp.

+ Đừng quá thấp hạ thấp bản thân. VD: bạn có N1, Toeic trên 700, có kinh nghiệm 2 năm mà deal với mức lương 600 USD/ tháng

+ Hoặc đừng quá ảo tưởng về bản thân. VD: bạn có N4, kinh nghiệm làm thực tập sinh 3 năm ở Nhật nhưng lại deal mức lương trên 1000 USD cho một công việc trợ lý- thư kí.

※Về vấn đề này, Miiko sẽ viết trong một bài khác để các bạn tham khảo sau

※Còn các bạn ở Nhật thì đa phần lương đã có 1 barem cố định. Hơn nữa, nhà tuyển dụng bên Nhật khắt khe hơn VN, bạn còn phụ thuộc công ty việc xin visa nên càng nên cân nhắc kĩ.

Ⅲ. Kinh nghiệm làm việc (職務経歴書:しょくむけいれきしょ)
  1. Điểm lưu ý: Trước khi viết:
  • * Nên ngồi hệ thống lại các kĩ năng mình có
  • * Tìm ra các điểm chung giữa ưu điểm của bản thân và yêu cầu của nhà tuyển dụng
  • 2. Các mẹo khi viết:
  • * Layout dễ nhìn
  • * Trình bày đẹp mắt, font chữ rõ ràng
  • * Dùng những từ khoá để thể hiện kinh nghiệm, kiến thức, năng lực
  • * Liệt kê chi tiết những thành tích bằng con số cụ thể
  • * Thể hiện sự chân thành và lịch sự để thể hiện thành ý muốn làm việc cho công ty
  • 3. Các format và các nội dung chi tiết:

Vì phần này có nhiều ngành nghề, đối với từng ngành nghề lại có các format, VD riêng nên các bạn tham khảo link sau

https://www.r-agent.com/guide/article3148

  • 4. Phần 自己PR (PR bản thân):

Là phần nêu ra thế mạnh của bản thân, có thể bị hỏi khi phỏng vấn

 Nên tham khảo VD của từng ngành nghề ở link dưới

https://www.r-agent.com/guide/appeal

Hi vọng bài viết của Miiko hữu ích và các bạn có thể viết 1 CV gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng

Đón đọc “Phần 3: Phỏng vấn”  trong loạt bài này của mình nhé  

** Tham khảo:

Miiko đã tham khảo các nguồn bên dưới.

Sau khi các bạn đọc bài này và có cái nhìn tổng quát thì cũng nên tham khảo và viết CV nhé.

https://tenshoku.mynavi.jp/knowhow/rirekisho

https://www.r-agent.com/guide/

Chúc các bạn viết CV thật thành công 🙂

Đón xem bài viết tiếp theo vào 15/3/2020 nha

Like, share, đăng kí ủng hộ để mình có thêm động lực viết tiếp nha.

Vui lòng chấm sao nếu thấy bài viết này hữu ích

************************

Bài viết thuộc bản quyền của trang miikochan.blog

Vui lòng không Reup với mọi hình thức

Xin cảm ơn

Đăng bởi miikochan88888

Mùa hoa rơi em một mình đứng đó Nén đau thương chết lặng nhớ về anh