8 lỗi phát âm tiếng Nhật của người Việt

~ Bảng chữ cái ~

Bài này mình chia sẻ về 8 lỗi phát âm về bảng chữ cái thường gặp.

Trong loạt bài 7 YẾU TỐ để nói TIẾNG NHẬT trôi chảy, mình có chia sẻ về lỗi phát âm trong bảng chữ cái dẫn đến việc mình nói mà đối phương không nghe ra nên không thể hiểu.

Các bạn có thể xem và sửa các lỗi phát âm ở Video này.

  1. 1. Đa số người Việt sai: Chữ Tsu
    • Chữ Tsu: Thường sẽ nói thành Chư, Trư, Chiu, Sư
  2. 2. Trường âm:長音(ちょうおん)
  3. Phát âm giống cột (a,i,u,e,o) đi trước, độ dài gấp đôi âm bình thường
  • Cột a+ あ: おばさん(叔母さん) vs おばあさん(お祖母さん)
  • Cột i + i:おじさん(叔父さん) vs  おじいさん(お祖父さん)
  • Cột u+ u:ゆめ()  vs  ゆうめい(有名)
  • Cột e + i:え(絵) vs  えいご(英語
  • Cột o + u:ふるさ(故郷)  vs  さと(砂糖)
  1. 3. Ảo âm: 拗音(ちょうおん)
  2. Cột i + ya-yu-yo nhỏ: cũng sai rất nhiều.
  3. Thường sẽ đọc tách thành 2 âm hoặc đọc thành cột trước đó mà thôi.
  4. VD: Chữ きゃKya, thì đọc thành Ki và a, hoặc thành Ka.

4. Xúc âm: 促音(そくおん)

Tsu viết nhỏ + cột t/ k/ s/ h.

Vd: 嫉妬(しと)、切符(きぷ)、明後日(あさて)

5. Không nuốt âm u, i của chữ Su, Shi, Ku…

Vd: Mashita, Masu, Takusan(たくさん), Gakusei (学生)

6. Không phát âm âm s

Mashita –> sai do đọc thành Mát tà.

Masu –> sai do đọc thành Mát

Desu –> sai do đọc thành Đt

7. Chữ trước ん

** Cột a: まん (万)–> sai do đọc thành Man ==> Phải đọc là Măn

VD: 反対(はんたい)–> Không đọc Han tai ==> Đọc là Hăn tai

** Cột ê: ねん(年)–> sai do đọc thành Nên ==> Phải đọc là Nen

VD: 変態(へんたい)–> Không đọc Hên tai ==> Đọc là Hen tai

VD: 先生(せんせい)–> Không đọc Sên sây ==> Đọc là Sen Sê

8. Không phân biệt được Za- Zu- Zo vs Ya- Yu- Yo vs Ja- Ju- Jo

VD: Chữ 豊か(ゆたか)

Thay vì đọc là Diu ta ka thì lại đọc thành JU TAKA

Bạn có thể xem bài Các kênh Youtube để luyện phát âm bảng chữ cái để tự luyện thêm.

Chúc các bạn phát âm bảng chữ cái chuẩn hơn

Miikochan

15.09.2020

Đăng bởi miikochan88888

Mùa hoa rơi em một mình đứng đó Nén đau thương chết lặng nhớ về anh