Sự khác biệt giữa trợ trừ は và が

Tiếp theo phần 7 trợ từ thường gặp ở sơ cấp, mình tiếp tục chia sẻ về sự khác biệt giữa trợ từ は và が.

Bài này gồm 6 trường hợp , 2 trường hợp chỉ dùng は , 2 trường hợp chỉ dùng が , 2 trường hợp thì phải phân tích mới biết nên dùng は hay が

Cùng Miiko xem 6 trường hợp bên dưới nhé

1/ 2 trường hợp cần phân tích dùng は hay が:

1.Vị trí của vật:

  • Vật trước mắt: dùng
  • Vật trong chủ đề đang nói tới: dùng

Khi học sơ cấp, khi nói vị trí 1 vật thì dùng: Vật あります。

Tuy nhiên, dùng thay thế cho trong trường hợp, đang nói chuyện về vật đó.

VD: với câu hỏi: A: 時計は どこにありますか。

  • Trường hợp 1: dùng
    • B: 時計 そこにありますよ。B nhìn thấy chìa khoá và chỉ A vị trí
  • Trường hợp 2: dùng
    • B: 時計 そこにありますよ。A& B đang nói chuyện về cái đồng hồ, sau đó thì B nói vị trí (không nhìn thấy mà do B biết)

Một vài VD khác:

  1. あそこに はな ある。( Nhìn thấy)
  2. 鈴木さんの庭に はな ありますか?( Câu chuyện, đề tài về hoa)
  3. A:佐藤さん どこですか。 
    • B:佐藤さん 教室にいます。( Câu chuyện, đề tài về Satou san, không nhìn thấy tận mắt Satou san )
  4. A:雪 降っていますか?  ( A không nhìn thấy bên ngoài , xác nhận với B tình hình bên nên dùng  )
    • B:いいえ。降っていません。
    • Trường hợp B thấy mưa đang rơi thì nói: 雨 降っています。Hoặc ta đang nhìn thấy mưa, nói về trời đang mưa thì cũng dùng

Vì vậy, khi nói về vị trí, sự tồn tại của vật thì nên xét về 2 khía cạnh: nhìn thấy hay đề tài để dùng , cho chính xác

2. Đã biết hay Chưa biết:

ĐÃ biết: dùng   

CHƯA biết: dùng

VD 1:

A : ここにスマートフォン あったと思いますが、見ませんでしたか。

B:どんなスマートフォンですか。

A : それ 青いカバーで、大きさはこのくらいです。

**Phân tích:

  • A nói スマートフォン あった, dùng vì lúc này B chưa biết di động, chuyện- đề tài A định đề cập.
  • Sau khi B hỏi どんなスマートフォン, thì B lúc này đã biết về đề tài di động, A & B đều cùng có nhận định chung về chủ đề, vì vậy A mới nói それ 青いカバーで, dùng

VD 2:

A: 来週の報告書について、相談 ありますが、いいですか

B: はい、どうぞ

A: それは売上のデータです。。。

**Phân tích:

  • A nói 相談 あります, dùng vì lúc này B CHƯA biết về thông tin, chủ đề, việc Soudan mà A muốn đề cập
  • Sau khi B nói はい、どうぞ, lúc này cả A & B đều có nhận định chung, biết về việc Soudan nên dùng trong câu それ売上のデータです

Các bạn có thể tìm hiểu thêm qua nhiều câu, đoạn hội thoại khi làm việc với người Nhật dựa theo ĐÃ biết hay CHƯA biết.

VD:

  • あるんですけど、
  • 僕のうちは ワンチャン います。彼 黄色で、とても可愛いです。

2/ 2 trường hợp chỉ dùng :

1.So sánh:

VD:

  1. 好きです。冬 苦手です。( trước tính từ)

==> So sánh: 春 好きですが、冬 苦手です。Đổi ==>

2. 日本語が 話せます。英語が 話せません。( trước thể khả năng)

==> So sánh: 日本語は 話せます。英語は 話せません。

2.Tối thiểu:

Mức tối thiểu vượt quá tưởng tượng, hình dung của bản thân

VD1:

A: 日本に来るため、いくらかかりましたか。

Trường hợp 1: Bình thường

  • B1: 30万 / 50万かかりました

Trường hợp 2: Mức tối thiểu vượt quá tưởng tượng

  • B2:100万かかりました。

A: ええ!100万いりますか。

B: はい、100万いりますね。

VD 2:

A(Người Nhật) : ベトナムの結婚式はなん人くらい招待しますか。

Trường hợp 1: Bình thường

  • B1 : 50人、 100 人くらいです。

Trường hợp 2: Mức tối thiểu vượt quá tưởng tượng

  • B2: 300人くらい招待します。
  • A: ええ!

Số khách mời 300 người vượt quá mức tưởng tượng của A, vì thường người Nhật mời đám cưới chỉ khoảng dưới 100 người.

3/ 2 trường hợp chỉ dùng :

1.Cụm danh từ:

VD1: これは鉛筆です。 日本で 買いました。
 ➔ これは  日本で買った 鉛筆です。

 日本で買った 鉛筆 là cụm danh từ với  日本で買った bổ nghĩa cho danh từ 鉛筆 ( bút chì)

VD2: これは ベトナム料理です。 作りました。

➔ これは  作ったベトナム料理です。

VD3:それは 絵です。彼女 毎日書きます。

➔ それは 彼女 毎日書く絵です。

2. Nhấn mạnh:

Muốn tập trung vô sự vật gì đó hay nhấn mạnh chủ đề gì đó

VD1 : 彼女 学校で 一番人気だ。

VD2 :A: 田中さん終わったら、解散します。

 B:え、田中さん もうできましたよ。

A Nhấn mạnh Takanasan xong rồi ( người cuối cùng) thì sẽ giải tán. B thì không cần nhấn mạnh

**Thông dụng: がđứng trước động từ thể khả năng, tự động từ, あります、います và đứng trước tính từ

  • 日本語話せます。
  • 降ります。ドア空いています。
  • ここに幽霊います。2キロのダイヤモンドあります。(超お金持ち!!)(Có 2 kí kim cương: Á! giàu kinh lun 😉 )
  • あなた好きです。あの人美人です。彼かっこいいです。

** Lời bình:

Hai trợ từ & rất dễ nhầm lẫn.

Hi vọng qua bài phân tích này các bạn sẽ hiểu rõ hơn từng trường hợp dùng 2 trợ từ này.

Miikochan

13.11.2020

Đăng bởi miikochan88888

Mùa hoa rơi em một mình đứng đó Nén đau thương chết lặng nhớ về anh